Hiển thị các bài đăng có nhãn thuế. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn thuế. Hiển thị tất cả bài đăng

Thuế phải nộp khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Unknown | 19:39 | 0 nhận xét
Câu hỏi: 

Gia đình tôi được cơ quan thanh lý cho gian nhà tập thể rộng hơn 200m2 bao gồm diện tích nhà ở 120m2, sân, vườn 100m2 vào năm 1992. Gia đình tôi nộp thuế đầy đủ, đất ở không có tranh chấp gì. Năm 2011 UBND sở tại có cử địa chính đến đo để cấp bìa đỏ và đến tháng 4 năm 2012 gia đình tôi nhận được thông báo của chi cục thuế huyện Đồng Hỷ thông báo nộp tiền thuế đất (Tiền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) với số tiền là 40.000.000đ. Vậy chi cục thuế làm vậy có đúng không, gia đình tôi có phải nộp thuế khi làm bìa đỏ không? 

Trả lời: 
Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật là phải nộp tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ. Trong trường hợp đất được sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 thì không phải nộp tiền sử dụng đất nhưng phải đóng lệ phí trước bạ. Như vậy việc chi cục thuế yêu cầu gia đình bạn thực hiện nghĩa vụ tài chính khi thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là có căn cứ.

Ngoài ra theo quy định tại Điều 2 Thông tư 106/2010/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tất cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận. Cụ thể tại Điều 2 Thông tư quy định như sau:

Điều 2. Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận

1. Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh: Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.

Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.

2. Đối với tổ chức: Mức thu tối đa không quá 500.000 đồng/giấy. Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác găn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy. Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận: Mức thu tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp.

Đề xuất giảm 50% thuế VAT cho người mua nhà lần đầu

Unknown | 10:00 | 0 nhận xét
Nhằm tháo gỡ khó khăn cho DN xây dựng, bất động sản, Bộ xây dựng đã kiến nghị với Ủy ban Kinh tế Quốc Hội về việc giảm 50% thuế VAT cho người mua nhà lần đầu.

Theo đó, Bộ Xây dựng kiến nghị Chính phủ, Quốc hội cần sớm thực hiện giảm 50% thuế giá trị gia tăng (thuế VAT) đối với các hộ gia đình, cá nhân khi mua nhà ở chung cư thương mại bình dân (diện tích căn hộ nhỏ hơn 90m², giá bán dưới 20 triệu đồng/m²) và mua lần đầu để ở.

Ngoài ra, Bộ Xây dựng cũng cho rằng cơ quan thẩm quyền cần tiếp tục nghiên cứu khoanh nợ, giãn thời hạn trả nợ đối với các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, xây lắp, các chủ đầu tư xây dựng nhà ở để bán nhưng đang trong quá trình xây dựng. Bên cạnh đó, cần tiếp tục lộ trình giảm lãi suất cho vay; cải cách các thủ tục cho vay nhằm tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay.
Theo DĐDN

Hướng dẫn cách tính thuế hoạt động cho thuê nhà

Unknown | 10:00 | 0 nhận xét

Hỏi: Đầu năm 2009, bà Lý Thị Dạ Lan (pphuongdalat@...) ký hợp đồng cho Công ty Cấp thoát nước Lâm Đồng thuê nhà làm văn phòng và xuất hóa đơn khi thực hiện thu tiền nhà...
Bà Lan đề nghị hướng dẫn áp dụng tỷ lệ giá trị gia tăng trên doanh thu đối với trường hợp nhà cho thuê.

Nhà của bà Lan đã sử dụng trước khi cho thuê nên chỉ kê khai nộp thuế theo doanh thu phát sinh trên hóa đơn cho thuê nhà hàng tháng. Do không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ sổ sách nên trường hợp nhà cho thuê của bà Lan không xác định được chi phí kinh doanh.

Trả lời:

Căn cứ điểm 2.c, Mục III, Phần B, Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế giá trị gia tăng (GTGT)  hướng dẫn:

"Hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộp thuế theo tỷ lệ (%) GTGT do Bộ Tài chính quy định".

Tại điểm c, khoản 2, Điều 13, Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn:

"Hoạt động kinh doanh; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộp thuế theo tỷ lệ (%) GTGT do Bộ Tài chính quy định".

Tại điểm 3, Công văn số 763/BTC-TCT ngày 16/1/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn tỷ lệ GTGT áp dụng đối với hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ theo quy định của pháp luật áp dụng từ ngày 1/1/2009 hướng dẫn như sau:

“Căn cứ tỷ lệ quy định của Bộ Tài chính, Cục trưởng Cục thuế đối chiếu với tình hình kinh tế xã hội tại địa phương để nghiên cứu và ban hành tỷ lệ GTGT áp dụng tại địa phương, không tiếp tục mở rộng thành nhiều nhóm nhỏ (riêng đối với ngành thương mại bán các mặt hàng trong trường hợp cần thiết có thể phân thành 2 nhóm: bán buôn, bán lẻ) và không vượt quá khung tỷ lệ trần, sàn theo hướng dẫn của Bộ Tài chính”.

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên thì cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật (bao gồm hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp có sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc có hợp đồng xác định được doanh số nhưng không xác định được chi phí; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có sử dụng hóa đơn lẻ; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán không sử dụng hóa đơn) thuộc đối tượng áp dụng Biểu tỷ lệ GTGT theo hướng dẫn tại Công văn số 763/BTC-TCT.
Theo Chinhphu.vn

Có phải nộp thuế khi sử dụng đất phi nông nghiệp để kinh doanh?

Unknown | 10:30 | 0 nhận xét

Hỏi: Tôi mở trường trung cấp tư thục dạy nghề được 10 năm nay và được thuê hơn 2ha đất tại huyện Đông Anh để xây dựng trường (được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) và đã xây xong từ 4 năm nay.
Theo quy định hiện hành, chúng tôi có phải đóng thuế sử dụng đất không? Lê Văn Sang (huyện Đông Anh)

Trả lời

Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 và điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 53/2011/NĐ-CP ngày 1/7/2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định:

Đối tượng chịu thuế (Điều 2 - Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp) như sau:

1. Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

3. Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh.

Đối tượng không chịu thuế (Điều 3 - Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp): Đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh, bao gồm:

1) Đất sử dụng vào mục đích công cộng: đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;

2) Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;

3) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

4) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

5) Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;

6) Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

7) Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 53/2011/NĐ-CP ngày 1/7/2011, quy định về đối tượng không chịu thuế là đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh (Điều 3 - Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp) thuộc đối tượng không chịu thuế: Đất sử dụng vào mục đích công cộng, là đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng bao gồm đất sử dụng làm nhà trẻ, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, công trình văn hóa, điểm bưu điện - văn hóa xã, phường, thị trấn, tượng đài, bia tưởng niệm, bảo tàng, cơ sở phục hồi chức năng cho người khuyết tật, cơ sở dạy nghề, cơ sở cai nghiện ma túy, trại giáo dưỡng, trại phục hồi nhân phẩm; khu nuôi dưỡng người già và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.

Đối chiếu theo quy định của pháp luật với trường hợp ông Sang hỏi, mảnh đất của ông thuê để xây trường học tư thục thuộc loại đất phi nông nghiệp (đối tượng không phải chịu thuế). Tuy nhiên, trường hợp của ông thuê để xây trường học tư thục sử dụng vào mục đích kinh doanh, vì vậy là đối tượng phải chịu thuế.
Theo HNM

Chỉ có tờ kê khai thuế và sổ hộ khẩu của mảnh đất thì không làm sổ đỏ được

Unknown | 10:00 | 0 nhận xét
Cho em hỏi: em có mua căn nhà cấp 4 ở quận 4, TPHCM , năm 2012 . Lúc mua nhà chủ nhà chỉ giao cho em : tờ kê khai thuế nhà đất năm 1993 và sổ hộ khẩu cấp năm 1985 . Như vậy em có làm sổ hồng được không? 

Kính gửi: Quý bạn đọc


Căn cứ vào điều 106 luật đât đai 2003, điều 66 nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007, điều 91 luật nhà ở 2005 có quy định thì để người chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà thực hiện quyền chuyển nhượng của mình thì người đó phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà. 

Trong trường hợp của bạn vừa nêu, người chuyển nhượng cho bạn không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà nên không thể thực hiện quyền chuyển nhượng của mình cho bạn được. Do vậy, bạn sẽ không thể thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà được. 

Để việc chuyển nhượng được hợp pháp, bên chuyển nhượng cho bạn phải thực hiện việc đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà, sau khi được cấp giấy chứng nhận thì mới thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà cho bạn được.

Cách tính thuế khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thổ cư

Unknown | 18:06 | 0 nhận xét
Cho tôi xin hỏi, tôi có 1 miếng đất 4m*16m (64m2). Địa chỉ : đường Mã Lò , phường Bình Hưng Hòa A, Quận Bình Tân.Tôi muốn đóng thuế đất thành thổ cư , vậy cách tính như thế nào và giá bao nhiêu m2? Đất đã có sổ hồng rồi.

Chân thành cám ơn...! 

Kính gửi: Quý bạn đọc


Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành thì giá đất để tính tiền sử dụng đất sẽ căn cứ theo mục đích sử dụng và trên cơ sở bảng giá đất do UBND TP.HCM ban hành tại thời điểm kê khai.

Theo quy định tại Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tiền thuế được tính dựa vào giá tính thuế và thuế suất.

Điều 6. Giá tính thuế

1. Giá tính thuế đối với đất được xác định bằng diện tích đất tính thuế nhân với giá của 1m2 đất.

2. Diện tích đất tính thuế được quy định như sau:

a) Diện tích đất tính thuế là diện tích đất thực tế sử dụng.

Điều 7. Thuế suất


1. Thuế suất đối với đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau:


Theo quy định tại: bảng giá đất ở đô thị quận Bình Tân

(Ban hành kèm Quyết định số 89 /2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 

của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh)

Đường Mã Lò đoạn đường từ TỈNH LỘ 10 đến TÂN KỲ TÂN QUÝ giá đất 3.500.000/m2, giá định này là tương đối vì việc xác định giá đất còn phụ thuộc vào vị trí đất của bạn mặt tiền hoặc trong hẻm, cấp hẻm…Cơ quan thuế là người xác định mức thuế chính xác cho bạn.

Ngoài ra bạn có thể tham khảo thêm quy định tại điều 9 và điều 10 luật này để xem mình có thuộc trường hợp được giảm thuế hay miễn thuế hay không.

Thủ tục tách thửa và đóng thuế sử dụng đất

Unknown | 10:00 | 0 nhận xét

Câu hỏi: 

Hiện tại cha tôi có 500 mét vuông đất và nhà ở gắn liền với đất. Giấy tờ của cha ông để lại từ nhiều đời. Hiện giờ cha tôi đứng tên trên mảnh đất và nhà ở này. Chúng tôi nghe nói nộp thuế gì mà khoảng 500 triệu vậy mới ra sỏ đỏ cho gia đình chúng tôi. Bây giờ cha tôi muốn chia cho các con mỗi người 1 mảnh đất để xây nhà (hiện tại nhà đã có). Vậy tôi có thể tách thửa và đóng thuế như thế nào để xây dựng nhà (nhà củ 500m đập ra). Xin luật sư tư vấn cho tôi. 

Kính gửi Quý bạn đọc



Thứ nhất, ở đây bạn không nói cho chúng tôi biết thời điểm “cha ông” bạn bắt đầu sử dụng đất là khi nào? Thứ hai, bạn không cho chúng tôi biết là “giấy tờ” của cha ông bạn để lại là những giấy tờ gì? và mục đích sử dụng đất mà gia đình bạn hiện đang sử dụng là gì? Chính vì vậy, chúng tôi không thể biết chính xác bạn có thuộc trường hợp không phải đóng tiền sử dụng đất hay được miễn, giảm một phần tiền sử dụng đất khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không. Ở đây, chúng tôi xin dẫn ra một số quy định pháp luật về thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để bạn tham khảo và đối chiếu với trường hợp cụ thể của bạn. 

Tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 03/12/2004 quy định về thu tiền sử dụng đất, quy định cụ thể về việc thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất như sau:

Điều 8. Thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chưa nộp tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất theo căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 và điểm b, c khoản 2 Điều 6 Nghị định này.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 50 của Luật Đất đai 2003 được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất được tính theo giá bằng 50% giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở do tổ chức sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước cho thuê đất, tự chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở và đã phân phối đất ở đó cho cán bộ, công nhân viên của tổ chức trong thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này, cụ thể như sau:

a) Thu tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở; quy định này chỉ được thực hiện một lần đối với hộ gia đình, cá nhân; lần giao đất sau thu 100% tiền sử dụng đất;

b) Thu tiền sử dụng đất bằng 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức giao đất ở. Khoản 2, Điều 6. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang làm đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;

b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;

c) Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:

- Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất nông nghiệp thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp; - Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp.

Điều 3. Đối tượng không phải nộp tiền sử dụng đất

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Đất đã sử dụng ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) xác nhận không có tranh chấp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 50 Luật Đất đai 2003;

b) Hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của pháp luật về đất đai.

5. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 87 Luật Đất đai 2003 và được quy định tại Điều 45 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

Điều 12. Miễn tiền sử dụng đất

5. Đất ở trong hạn mức giao đất (bao gồm giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất) đối với người có công với cách mạng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

6. Hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng đất đó đã được sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà còn nợ tiền sử dụng đất. 

Trong trường hợp cha bạn muốn tách thửa cho các con thì cha bạn phải làm hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đối với các con. Trong trường hợp này gia đình bạn được miễn thuế thu nhập cá nhân và chỉ phải đóng phí trước bạ là 0,05% tính trên giá trị thửa đất tại thời điểm sang tên, theo giá đất của UBND thành phố HCM ban hành.

Đơn xin nợ thuế hay chờ nộp thuế?

Unknown | 00:45 | 0 nhận xét
Câu hỏi : Kính gửi Quý địa ốc

Tôi có căn nhà ở quận 1 là 76m2 đất ở đô thị, và tôi có mua thêm một mảnh đất nông nghiệp tại Thủ Đức 80 m2 đã làm nhà (trái phép) từ năm 2005. 

Nay tôi làm thủ tục chuyển nhượng sang đất thổ cư, hiện tại hồ sơ đã xong, có phiếu chuyển sang thuế để tính thuế chuyển mục đích sử dụng. Tuy nhiên khi sang bên thuế họ không tính thuế mà nói tôi phải làm tờ Đơn Xin Nợ Thuế mà cũng không biết nợ bao nhiêu, tôi nói là tôi có tiền muốn nộp thuế ngay nhưng họ nói chưa tính thuế được còn phải chờ có hướng dẫn tính theo giá thị trừơng gì đó. 

Sao lại vô lý như vậy, tôi cũng không biết nữa nhờ Quý đơn vị hướng dẫn giúp, thuế trả lời như vây có đúng không, và nếu phải nộp thuế thì tôi phải nộp bao nhiêu?

Thành thật cám ơn
!

Kính gửi: Quý bạn đọc


Việc cơ quan thuế đề nghị bạn làm đơn xin nợ thuế là sai. Trách nhiệm tính thuế thuộc về cơ quan chức năng, có quy định thời hạn và việc gia hạn trong trường hợp cần thiết.

Hướng dẫn tính theo giá trị trường là hợp lý do khi chuyển mục đích sử dụng đất, các nghĩa vụ tài chính của người được phép chuyển mục đích sử dụng đất cần căn cứ trên giá thị trường hiện tại thời điểm đó, mức chênh lệch giữa trước và sau khi chuyển mục đích sử dụng đất. Bạn có thể yêu cầu cơ quan thuế cho bạn chờ nộp thuế chứ không làm đơn xin nợ thuế nữa.

Khoản 2, Điều 6 Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:
a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang làm đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;

b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;

c) Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:

- Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất nông nghiệp thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;

- Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp.

Khoản 4, Điều 36 Luật Đất Đai 2003. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất


4. Khi chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định sau đây:

a) Nộp tiền sử dụng đất theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng đối với trường hợp chuyển đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất;

b) Nộp tiền sử dụng đất theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng trừ đi giá trị quyền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng tính theo giá đất do Nhà nước quy định tại thời điểm được phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp chuyển đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất;

c) Nộp tiền sử dụng đất theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng trừ đi tiền sử dụng đất theo loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đối với trường hợp chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở.