Hiển thị các bài đăng có nhãn người nước ngoài. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn người nước ngoài. Hiển thị tất cả bài đăng

Những điều kiện việt kiều được mua nhà Việt Nam?

Unknown | 10:00 | 0 nhận xét

Hỏi: Tôi là Việt kiều Mỹ, nay tôi muốn về Việt Nam mua nhà, ở đó tôi có vợ và con. Tôi muốn biết quy định để mua nhà Việt Nam? Điều kiện việt kiều được mua nhà Việt Nam? (Hoàng Hữu Thái; Email:thaiduong@gmail.com)

Trả lời

Tại Khoản 3 Điều 3 Luật quốc tịch 2008 quy định:  “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài. Đối chiếu quy định nêu trên thì ông vẫn được coi là người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Do vậy, việc mua, sở hữu nhà tại Việt Nam sẽ được áp dụng theo chính sách đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Tại Khoản 1 Điều 121 Luật đất đai năm 2003 quy định: “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng sau đây thì được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam: a) Người về đầu tư lâu dài có nhu cầu nhà ở trong thời gian đầu tư tại Việt Nam; b) Người có công đóng góp với đất nước; c) Những nhà hoạt động văn hoá, nhà khoa học có nhu cầu về hoạt động thường xuyên tại Việt Nam nhằm phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước; d) Người có nhu cầu về sống ổn định tại Việt Nam; đ) Các đối tượng khác theo quy định của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội”.

Tại Điều 126 Luật sửa đổi sổ sung một số điều Luật nhà ở  quy định về quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài như sau:

“1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng sau đây được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu nhà ở để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam:

a) Người có quốc tịch Việt Nam;

b) Người gốc Việt Nam thuộc diện người về đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo pháp luật về đầu tư; người có công đóng góp cho đất nước; nhà khoa học, nhà văn hóa, người có kỹ năng đặc biệt mà cơ quan, tổ chức của Việt Nam có nhu cầu và đang làm việc tại Việt Nam; người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước.

2. Người gốc Việt Nam không thuộc các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy miễn thị thực và được phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ chung cư tại Việt Nam để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam.”

Đối chiếu quy định nêu trên, bạn sẽ biết được điều kiện để được mua nhà tại Việt Nam. Trường hợp, bạn muốn tư vấn cụ thể, bạn có thể liên hệ trực tiếp cho Luật sư.
Luật sư Vũ Thị Hiên
Theo Dantri

Người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam phải nộp thuế như thế nào?

Unknown | 10:00 | 0 nhận xét

Hỏi: Tôi là người Canada sinh sống và làm việc ở Việt Nam đã lâu. Xin hỏi, nay tôi muốn mua 1 căn hộ chung cư giá khoảng 4 tỷ, tôi sẽ phải nộp thuế tổng cộng bao nhiêu tiền? (Bạn đọc LaLa Hoàn)

Trả lời:

Bạn là người nước ngoài. Do đó, trước khi quyết định mua nhà ở tại Việt Nam, bạn cần phải xem mình có thuộc đối tượng và đủ điều kiện được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam hay không:

- Cá nhân nước ngoài thuộc các đối tượng sau đây được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam:

+ Cá nhân nước ngoài có đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc được doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, bao gồm doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê giữ chức danh quản lý trong doanh nghiệp đó;

+ Cá nhân nước ngoài có công đóng góp cho Việt Nam được Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng thưởng Huân chương, Huy chương; cá nhân nước ngoài có đóng góp đặc biệt cho Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

+ Cá nhân nước ngoài đang làm việc trong lĩnh vực kinh tế - xã hội có trình độ đại học hoặc tương đương trở lên và người có kiến thức, kỹ năng đặc biệt mà Việt Nam có nhu cầu;

+ Cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam.

- Điều kiện để cá nhân nước ngoài được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam: Cá nhân nước ngoài nêu trên phải đang sinh sống tại Việt Nam, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam từ một năm trở lên và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Tại một thời điểm, cá nhân nước ngoài nêu trên được sở hữu một căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại (Nhà ở thương mại là nhà ở do tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng để bán, cho thuê theo nhu cầu và cơ chế thị trường).

Khi mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam, bạn phải chịu các khoản nộp ngân sách Nhà nước, thuế, phí và lệ phí có liên quan giống như người Việt Nam trong nước như sau:

- Tiền sử dụng đất: Vì tiền sử dụng đất thường chiếm tỷ lệ rất cao trong cơ cấu giá vốn, nên bạn phải hỏi chủ đầu tư (bên bán) trong giá bán đã bao gồm tiền sử dụng đất chưa. Tuy nhiên, hiện nay phần lớn các chủ đầu tư thường đưa ra giá bán đã bao gồm tiền sử dụng đất.

- Thuế giá trị gia tăng (VAT): 10% trên giá bán. Khi niêm yết, thông báo giá bán, chủ đầu tư thường có ghi chú “Giá bán đã bao gồm VAT” hoặc “Giá bán chưa bao gồm VAT”. Do đó, bạn xem giá bán 04 tỷ đồng mà chủ đầu tư thông báo đã bao gồm VAT chưa, trường hợp chưa bao gồm VAT thì bạn phải cộng thêm 10% trên giá bán 04 tỷ đồng, lúc này giá bán đã bao gồm VAT là 4,4 tỷ đồng.

- Ngoài ra, bạn còn phải chịu khoản phí như: lập bản đồ địa chính và dịch vụ (khoảng 1.500.000 đồng/trường hợp), phí hành chính (khoảng 150.000 đồng/trường hợp), phí đo vẽ căn hộ (khoảng 6.000 đồng/m2).

Các khoản phí trước bạ, lập bản đồ địa chính và dịch vụ, phí hành chính và phí đo vẽ căn hộ thường được chủ đầu tư đưa vào hợp đồng, quy định bên nào phải chịu khi tiến hành các thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ.
Ls Trương Bạch Thủy
Theo Vietnamnet

Đăng ký giữ quốc tịch và có hộ chiếu Việt Nam thì có được đứng tên sở hữu nhà?

Unknown | 10:00 | 0 nhận xét
Mẹ tôi có để di chúc cho tôi căn nhà tại Việt Nam. Mẹ tôi mất năm 2008. Tôi là người sống ở nước ngoài, có quốc tịch nước sở tại. Hiện tôi đã đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam và đang tiến hành làm Hộ chiếu VN . Tôi có những thắc mắc xin Luật sư vui lòng giải thích :

- Chỉ có Hộ chiếu VN thì có được quyền đứng tên nhà theo Di chúc ?

- Nếu tôi không về VN ở trên 3 tháng thì có được quyền đứng tên nhà?

- Tôi không thuộc những người về đầu tư, đóng góp khoa học...v...v theo qui định của luật Vn thì có được đứng tên nhà ?

- Và nếu được thì tôi phải bắt đầu thế nào? Cơ quan nào tôi phải đến trước tiên? 

Xin cám ơn.


Kính gửi: Quý bạn đọc


Theo quy định tại Luật số: 34/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung điều 126 của luật nhà ở và điều 121 của luật đất đai quy định Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Điều 126. 

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng sau đây được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu nhà ở để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam:

a) Người có quốc tịch Việt Nam;

b) Người gốc Việt Nam thuộc diện người về đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo pháp luật về đầu tư; người có công đóng góp cho đất nước; nhà khoa học, nhà văn hoá, người có kỹ năng đặc biệt mà cơ quan, tổ chức của Việt Nam có nhu cầu và đang làm việc tại Việt Nam; người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước.

2. Người gốc Việt Nam không thuộc các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy miễn thị thực và được phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ chung cư tại Việt Nam để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam.”

Và theo quy định tại điều 66 Luật nhà ở quy định:

Điều 66. Giấy tờ chứng minh đối tượng người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam 

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại Điều 1 của Luật số 34/2009/QH12 về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai phải có các giấy tờ sau đây để chứng minh về đối tượng:

a) Đối với người có quốc tịch Việt Nam thì phải có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị; trong trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải có một trong các giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

b) Đối với người gốc Việt Nam thì phải có hộ chiếu nước ngoài kèm theo giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp để chứng minh có gốc Việt Nam.

Như vậy theo trường hợp của bạn, bạn đã đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam, có hộ chiếu thì bạn thuộc trường hợp được sở hữu nhà tại Việt Nam không cần phụ thuộc vào điều kiện được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy miễn thị thực và được phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên.

Bạn đến văn phòng công chứng để thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế. Các giấy tờ cần phải có: - Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của từng người (bản chính và bản sao);

- Hộ khẩu (Bản chính và bản sao);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy xác nhận hôn nhân thực tế hoặc xác nhận độc thân (bản chính và bản sao);

- Hợp đồng ủy quyền (bản chính và bản sao), giấy ủy quyền (nếu xác lập giao dịch thông qua người đại diện);

- Giấy khai sinh, Giấy xác nhận con nuôi; bản án, sơ yếu lý lịch, các giấy tờ khác (bản chính và bản sao) chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người hưởng di sản thừa kế.

- Giấy chứng tử (bản chính kèm bản sao) của người để lại di sản, giấy báo tử, bản án tuyên bố đã chết (bản chính kèm bản sao).

- Di chúc (nếu có)

- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế

Có thể ủy quyền bán đất khi đang sống ở nước ngoài không?

Unknown | 07:23 | 0 nhận xét

Hỏi: Tôi có mua một miếng đất 7x40m, có hợp đồng mua bán tay, nay lên xã xin thủ tục sang tên mới biết miếng đất không thuộc quyền sở hữu của người cha nữa mà đã sang tên cho người con gái (đứng tên để vay tiền ngân hàng vì người cha đã lớn tuổi).
Nay người con gái đã theo chồng ra nước ngoài, vậy tôi phải làm sao để có thể sang tên được? Nếu người con không về Việt Nam, cô ấy có thể ủy quyền cho người cha hay anh, chị, em cô ấy ký sang tên được không?

Mong báo tư vấn giúp. Cảm ơn. Bang Tran (tvbang82@...)

Trả lời

Nếu hiện tại người con gái đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là “giấy chứng nhận”) hợp pháp đối với miếng đất trên thì bạn chỉ có thể được đứng tên trên giấy chứng nhận đối với mảnh đất này nếu được người con gái chuyển nhượng hoặc tặng cho lại quyền sử dụng đất theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định.

Nếu không có mặt tại Việt Nam thì người con gái có thể ủy quyền cho người thân hoặc người khác bất kỳ tại Việt Nam để nhân danh, thay mặt mình thực hiện giao dịch.

Trường hợp không được người con gái đồng ý chuyển nhượng hoặc tặng cho quyền sử dụng đất trên thì với hợp đồng mua bán bằng giấy tay với người cha, bạn chỉ có quyền khởi kiện người cha ra tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất để được tòa án giải quyết tranh chấp.

Lưu ý: Trước khi khởi kiện ra tòa án nhân dân có thẩm quyền, tranh chấp về đất đai của bạn phải được UBND cấp xã nơi có đất hòa giải.
Luật sư Nguyễn Văn Hậu
Theo TTO

Nếu thôi quốc tịch có bị chấm dứt quyền sở hữu tài sản không?

Unknown | 22:05 | 0 nhận xét
Hỏi: Tôi là Việt kiều đang sinh sống tại Đài Loan, vẫn mang quốc tịch Việt Nam (một quốc tịch). Tôi có 1 căn nhà ở quận 4 và 1 miếng đất ở tỉnh Long An.
Nếu như tôi xin nhập quốc tịch Đài Loan thì phải thôi quốc tịch Việt Nam (đây là quy định của Đài Loan). Vậy xin hỏi tôi phải làm sao để có được quốc tịch của nước bạn mà không ảnh hưởng đến tài sản của tôi ở Việt Nam? (ngockha2@...)

Trả lời
Trường hợp bạn thôi quốc tịch Việt Nam và nhập tịch Trung Quốc (Đài Loan) thì bạn sẽ trở thành công dân nước ngoài.

Theo quy định tại khoản 1 điều 766 Bộ luật dân sự 2005, việc xác lập, thực hiện, thay đổi, chấm dứt quyền sở hữu tài sản trong trường hợp có yếu tố nước ngoài sẽ được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản. Như vậy, khi thôi quốc tịch Việt Nam, quyền sở hữu tài sản của bạn sẽ được điều chỉnh theo pháp luật Việt Nam.

Theo Luật quốc tịch Việt Nam 2008 cũng như các văn bản hướng dẫn thi hành, không có quy định về hậu quả pháp lý của việc thôi quốc tịch Việt Nam là sự chấm dứt quyền sở hữu đối với tài sản ở Việt Nam, kể cả đối với bất động sản. Theo đó, khi thôi quốc tịch Việt Nam, bạn không bị chấm dứt quyền sở hữu đối với các tài sản mà bạn hiện đang đứng tên sở hữu.

Tuy nhiên, khi trở thành người nước ngoài có gốc Việt Nam, bạn sẽ bị hạn chế quyền sở hữu trong trường hợp nhận chuyển nhượng mới đối với quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Luật sửa đổi bổ sung điều 126 Luật nhà ở và điều 121 Luật đất đai. Trường hợp được tặng cho hoặc được thừa kế quyền sở hữu nhà ở thì bạn chỉ được hưởng phần giá trị.

Luật sư Huỳnh Văn Nông
Theo TTO

Ở nước ngoài có được hưởng thừa kế?

Unknown | 15:50 | 0 nhận xét
Hỏi: Vợ chồng tôi có hai căn nhà tại quận 1, Tp.HCM. Nay chúng tôi muốn lập di chúc chia đều hai căn nhà cho hai con, trong đó có một người con ở nước ngoài. Vậy người con ở nước ngoài có được hưởng thừa kế căn nhà mà vợ chồng tôi để lại hay không?

Trường hợp người con của chúng tôi ở Việt Nam vẫn còn khó khăn nên nếu chúng tôi lập di chúc để thừa kế lại toàn bộ tài sản cho người con ở Việt Nam thì có được không? Trong trường hợp này người con ở nước ngoài có được hưởng thừa kế tài sản của vợ chồng tôi hay không? Xin cám ơn. (Nguyễn Thị Phương Khanh, phường 26, quận Bình Thạnh, Tp.HCM)

Trả lời:

Xin trả lời bạn như sau, vợ chồng bạn có quyền lập di chúc để lại tài sản cho các con của bạn. Tuy nhiên pháp luật cũng có những quy định về những trường hợp không được quyền hưởng di sản, cụ thể là: người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó; người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản; người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng; người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản, ngoại trừ người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó như quy định trên, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc, thì họ vẫn được hưởng di sản.

Về quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì pháp luật hiện hành có quy định, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu nhà ở để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam khi thuộc các đối tượng như: người có quốc tịch Việt Nam; người gốc Việt Nam thuộc diện người về đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo pháp luật về đầu tư; người có công đóng góp cho đất nước; nhà khoa học, nhà văn hoá, người có kỹ năng đặc biệt mà cơ quan, tổ chức của Việt Nam có nhu cầu và đang làm việc tại Việt Nam; người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước. Trường hợp người gốc Việt Nam không thuộc các đối tượng như đã nêu nhưng được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy miễn thị thực và được phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ chung cư tại Việt Nam để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam.

Như vậy, người con ở nước ngoài của vợ chồng bạn khi nhận thừa kế là căn nhà mà vợ chồng bạn để lại, sẽ chỉ được đứng tên sở hữu nhà khi thuộc những trường hợp nêu trên. Nếu con bạn không thuộc những trường hợp được đứng tên sở hữu thì chỉ được hưởng giá trị của căn nhà.

Theo quy định pháp luật Dân sự, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Người lập di chúc có các quyền như: chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế; phân định phần di sản cho từng người thừa kế; dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng; giao nghĩa vụ cho người thừa kế; chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Như vậy, vợ chồng bạn có quyền lập di chúc để lại tài sản của mình cho bất kỳ người nào mà pháp luật không có quyền can thiệp. Tuy nhiên, pháp luật quy định có những trường hợp vẫn được hưởng phần di sản không phụ thuộc vào nội dung di chúc như là con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng hoặc con đã thành niên mà không có khả năng lao động. Những người này vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản.


LS Nguyễn Văn Hậu
Theo SGTT

Có được tặng nhà Việt Nam cho con đang ở nước ngoài được không?

Unknown | 16:27 | 0 nhận xét
Hỏi: Vợ chồng tôi chuẩn bị vào Tp.HCM sống với con trai. Chúng tôi có căn nhà ở quê muốn cho cô con gái đã lấy chồng và hiện đang định cư ở Đài Loan. Vậy con tôi có được đăng ký sở hữu nhà này không? (Ông Nguyễn Mạnh Huỳnh, Bắc Trà My, Quảng Nam)

Trả lời

Theo Điều 126 Luật Nhà ở được sửa đổi, bổ sung năm 2009, hướng dẫn tại Nghị định 71/2010 thì nếu con ông được cơ quan có thẩm quyền của VN cho phép cư trú tại VN từ 3 tháng trở lên (và thuộc các trường hợp: a) Người có quốc tịch VN; b) Người gốc VN thuộc diện người về đầu tư trực tiếp tại VN theo pháp luật về đầu tư; người có công đóng góp cho đất nước; nhà khoa học, nhà văn hóa, người có kỹ năng đặc biệt mà cơ quan, tổ chức của VN có nhu cầu và đang làm việc tại VN; người có vợ hoặc chồng là công dân VN sinh sống ở trong nước) thì có quyền sở hữu nhà ở tại VN.

Trường hợp người gốc VN khác các trường hợp nêu trên, nếu được cơ quan có thẩm quyền của VN cấp giấy miễn thị thực và được phép cư trú tại VN từ 3 tháng trở lên thì có quyền sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ chung cư tại VN.

Như vậy, nếu con ông thuộc các trường nêu trên thì có quyền sở hữu và đăng ký quyền sở hữu nhà ở được vợ chồng ông tặng cho.

Còn theo quy định tại Điều 72 Nghị định 71/2010, nếu con ông thuộc trường hợp được phép về VN cư trú dưới 3 tháng hoặc thuộc diện chỉ được sở hữu một nhà ở và tại thời điểm được tặng cho đang có sở hữu nhà ở tại VN thì không được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở và chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó.

Luật sư Võ Công Hạnh
Theo Dân Việt

Người định cư ở nước ngoài hồi hương có thể đứng tên chủ quyền nhà được không?

Unknown | 00:36 | 0 nhận xét
Câu hỏi:
Vợ chồng tôi đang sống ở nước ngoài, hưu trí. Nay muốn trở lại sống ở Việt Nam và muốn mua 1 miếng đất cất nhà theo luật Việt Nam. Theo thông tin tôi được biết thì chúng tôi không thể đứng tên chủ quyền đất được. Trường hợp nếu chúng tôi hồi hương thì có thể đứng tên được không? 

Kính gửi: Quý bạn đọc


Theo quy định tại Luật số: 34/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung điều 126 của luật nhà ở và điều 121 của luật đất đai về “Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài” 

Điều 126

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng sau đây được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu nhà ở để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam:

a) Người có quốc tịch Việt Nam;

b) Người gốc Việt Nam thuộc diện người về đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo pháp luật về đầu tư; người có công đóng góp cho đất nước; nhà khoa học, nhà văn hoá, người có kỹ năng đặc biệt mà cơ quan, tổ chức của Việt Nam có nhu cầu và đang làm việc tại Việt Nam; người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước.

2. Người gốc Việt Nam không thuộc các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy miễn thị thực và được phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ chung cư tại Việt Nam để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam.

Như vậy, vợ chồng bạn có thể làm thủ tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam, vợ chồng bạn có thể mua đất xây nhà theo pháp luật Việt Nam, và thời hạn sở hữu nhà ở là ổn định và lâu dài. Khi xin trở lại quốc tịch Việt Nam, bạn cần có những giấy tờ sau: theo quy định tại Điều 66, Nghị dịnh 71/2010/ND-CP hướng dẫn thi hành luật nhà ở.

Điều 66

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại Điều 1 của Luật số 34/2009/QH12 về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai phải có các giấy tờ sau đây để chứng minh về đối tượng:

a) Đối với người có quốc tịch Việt Nam thì phải có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị; trong trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải có một trong các giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

b) Đối với người gốc Việt Nam thì phải có hộ chiếu nước ngoài kèm theo giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp để chứng minh có gốc Việt Nam.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng dưới đây thì có quyền sở hữu (không hạn chế số lượng nhà ở tại Việt Nam) thông qua hình thức mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, đổi nhà ở hoặc được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản (đối với dự án tại các khu vực được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức bán nền theo quy định của pháp luật về đất đai) để người mua xây dựng nhà ở cho bản thân và các thành viên trong gia đình tại Việt Nam:

a) Các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này nhưng phải thuộc một trong các diện: - Người về đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo pháp luật về đầu tư có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

- Người có công đóng góp với đất nước, bao gồm: người được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng có giấy tờ chứng minh được hưởng chế độ ưu đãi do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp; người có thành tích đóng góp trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương, Huy chương, được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen; người tham gia vào Ban Chấp hành các tổ chức chính trị - xã hội của Việt Nam; của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từ cấp tỉnh trở lên được các tổ chức này xác nhận; người được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương hội, người là nòng cốt các phong trào, tổ chức của kiều bào có quan hệ với trong nước và người có những đóng góp, giúp đỡ tích cực cho các cơ quan đại diện hoặc các hoạt động đối ngoại của Việt Nam ở nước ngoài được Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài hoặc cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài xác nhận;

- Nhà văn hóa, nhà khoa học, bao gồm: người được phong học hàm, học vị về khoa học, giáo dục, văn hóa – nghệ thuật, thể dục – thể thao của Việt Nam hoặc của nước ngoài, các chuyên gia trong lĩnh vực kinh tế - xã hội đang làm việc tại Việt Nam. Các đối tượng này phải được lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng các trường đại học, cao đẳng, học viện, viện nghiên cứu của Việt Nam mời về làm chuyên gia, cộng tác viên, giảng dạy và có xác nhận của cơ quan, tổ chức mời về việc đối tượng này đang làm việc tại cơ quan, tổ chức đó;

- Người có chuyên môn, kỹ năng đặc biệt có giấy xác nhận về chuyên môn, kỹ năng của hiệp hội, hội nghề nghiệp Việt Nam hoặc của cơ quan cấp Bộ phụ trách lĩnh vực chuyên môn, kỹ năng kèm theo giấy phép hành nghề chuyên môn tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (đối với trường hợp pháp luật yêu cầu phải có giấy phép hành nghề) hoặc Giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (đối với trường hợp pháp luật không yêu cầu phải có giấy phép hành nghề);

- Người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước có giấy tờ chứng nhận kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp kèm theo hộ khẩu thường trú và giấy chứng minh nhân dân của một bên vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam ở trong nước.

Đối với trường hợp có các giấy tờ do nước ngoài cấp thì phải dịch ra Tiếng Việt và có chứng nhận của cơ quan công chứng của Việt Nam.

3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài gốc Việt Nam nhưng không thuộc các đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều này nếu có giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và Giấy miễn thị thực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp thì có quyền sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ chung cư tại Việt Nam. Trường hợp đối tượng này đang có sở hữu nhà ở tại Việt Nam mà được thừa kế hoặc được tặng cho nhà ở khác thì chỉ được chọn sở hữu một nhà ở; đối với nhà ở còn lại thì được quyền tặng cho hoặc bán cho các đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam để hưởng giá trị theo quy định tại Điều 72 của Nghị định này.

Tùy vào điều kiện của bạn thuộc vào một trong những trường hợp nào nêu trên để có thể có giấy tờ tương ứng cho việc mua đất tại Việt Nam.



Theo Diaoconline